hoang-hung-xkld-nhat

Chương XIII. Quy định hình sự

 
Điều 117. Một người đã vi phạm quy định tại Điều 5 thì bị phạt tù nô lệ về hình sự của không ít hơn một năm và không hơn mười năm, hoặc phạt tiền không ít hơn 200.000 yên và không hơn 3.000.000 yen.
 
Điều 118. Một người đã vi phạm quy định tại Điều 6, Điều 56, Điều 63 hoặc Điều 64-4 thì bị phạt tù nô lệ hình sự không quá một năm hoặc phạt tiền không quá 500.000 yên.
 
2. Một người đã vi phạm một sắc lệnh ban hành theo quy định của Điều 70 (nhưng chỉ giới hạn cho những phần của pháp lệnh như vậy liên quan đến Điều 63 hoặc Điều 64-4) thì bị phạt tù theo quy định của khoản trên.
 
Điều 119. Một người đi theo bất kỳ các mục sau đây thì bị phạt tù nô lệ hình sự không quá sáu tháng hoặc phạt tiền không quá 300.000 ¥:
 
(1) Một người đã vi phạm quy định tại Điều 3; Điều 4; Điều 7; Điều 16; Điều 17; Điều 18, khoản 1; Điều 19; Điều 20; Điều 22, khoản 3; Điều 32; Điều 34; Điều 35; các điều kiện quy định tại Điều 36; Điều 37; Điều 39; Điều 61; Điều 62; Điều 64-2; Điều 64-3; Điều 64-5 thông qua 67 bao gồm; Điều 72; Điều 75 thông qua 77 bao gồm; Điều 79; Điều 80; Điều 94, khoản 2; Điều 96 hoặc Điều 104, khoản 2
(2) Một người đã vi phạm một lệnh theo quy định của Điều 33, khoản 2; Điều 96-2, đoạn 2; hoặc Điều 96-3, đoạn 1
(3) Một người đã vi phạm một sắc lệnh ban hành theo quy định tại Điều 40
(4) Một người đã vi phạm một sắc lệnh ban hành theo quy định của Điều 70 (nhưng chỉ giới hạn cho những phần của pháp lệnh như vậy liên quan đến các quy định tại Điều 62 hoặc Điều 64-5)
Điều 120. Một người đi theo bất kỳ các mục sau đây thì bị phạt tù phạt tiền không quá 300.000 ¥:
 
(1) Một người đã vi phạm quy định tại Điều 14; Điều 15, khoản 1 hoặc 3; Điều 18, khoản 7; Điều 22, khoản 1 hoặc 2; Điều 23 thông qua 27 bao gồm; Điều 32-4, đoạn 4 (bao gồm cả trường hợp các quy định này cũng được áp dụng theo khoản 3 Điều 32-5); Điều 32-5, đoạn 2; các điều kiện quy định tại Điều 33, khoản 1; Điều 38-2, đoạn 3 (bao gồm cả trường hợp các quy định này cũng được áp dụng tương ứng theo khoản 5 của cùng một bài viết); Điều 57 thông qua 59 bao gồm; Điều 64; Điều 68; Điều 89; Điều 90, khoản 1; Điều 91; Điều 95, khoản 1 hoặc 2; Điều 96-2, đoạn 1; Điều 105 (bao gồm cả trường hợp các quy định này cũng được áp dụng tương ứng theo Điều 100-2, khoản 3); hoặc các điều 106 qua 109 bao gồm
(2) Một người đã vi phạm một sắc lệnh ban hành theo quy định của Điều 70 (nhưng chỉ giới hạn cho những phần của pháp lệnh như vậy liên quan đến các quy định của Điều 14)
(3) Một người đã vi phạm một quy định theo quy định tại Điều 92, khoản 2, hoặc Điều 96-3, Khoản 2
(4) Một người đã từ chối, cản trở hoặc trốn tránh việc kiểm tra bởi một thanh tra tiêu chuẩn lao động hoặc Tổng giám đốc của Cục Quản lý của phụ nữ hoặc một quan chức của mà Văn phòng do Tổng giám đốc trên cơ sở các quy định của Điều 101 ( trong đó có một trường hợp quy định tương tự được áp dụng tương ứng theo Điều 100-2, khoản 3); một người đã không trả lời hoặc đã báo cáo sai để đáp ứng với câu hỏi của một thanh tra tiêu chuẩn lao động hoặc Tổng giám đốc của Cục Quản lý của phụ nữ hoặc một quan chức của Cục mà theo chỉ định của Tổng giám đốc; hoặc một người nào chưa gửi sách và hồ sơ đã nộp hồ sơ sổ sách có chứa các mục giả để thanh tra tiêu chuẩn lao động hoặc Tổng giám đốc của Cục Quản lý của phụ nữ hoặc một quan chức của Cục mà theo chỉ định của Tổng Giám đốc
(5) Một người đã không được thực hiện một báo cáo, đã đệ trình một báo cáo sai sự thật, hoặc đã không xuất hiện theo quy định tại Điều 104-2 Điều 121. Trong trường hợp một người đã vi phạm Luật này là một đại lý hoặc khác nhân viên đại diện cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp, đối với những vấn đề liên quan đến người lao động tại doanh nghiệp với mức tiền phạt theo Điều có liên quan cũng được đánh giá với các chủ sở hữu; Tuy nhiên, điều này không áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu đã có những biện pháp cần thiết để ngăn chặn hành vi đó. (Trong trường hợp chủ sở hữu là một pháp nhân, các đại diện của nó sẽ được coi là chủ sở hữu; và trong trường hợp chủ sở hữu là người chưa thành niên hoặc không đủ năng lực người thiếu năng lực về kinh doanh của một người trưởng thành, người đại diện pháp lý của nó sẽ được coi là chủ sở hữu . Điều tương tự cũng được áp dụng sau đây tại Điều này.)
2. Trong trường hợp chủ sở hữu biết về những kế hoạch cho việc vi phạm nhưng không có biện pháp cần thiết để ngăn chặn nó, biết độ vi phạm và không có biện pháp cần thiết để sửa chữa nó, hoặc xúi giục các vi phạm, chủ sở hữu cũng sẽ bị trừng phạt như người vi phạm.


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online41
Tổng xem863287