hoang-hung-xkld-nhat

Chương II. Hợp đồng lao động

 
Hợp đồng Vi phạm Luật này
 
Điều 13. Hợp đồng lao động cung cấp cho các điều kiện mà không đáp ứng các tiêu chuẩn của Luật này đều không hợp lệ đối với các phần như vậy có làm việc. Trong trường hợp này một phần đã trở thành không hợp lệ sẽ bị chi phối bởi các tiêu chuẩn được quy định tại Luật này.
 
Thời hạn hợp đồng
 
Điều 14. Hợp đồng lao động, trừ những người không có một khoảng thời gian nhất định, và ngoại trừ những quy định rằng thời hạn sẽ là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một dự án quy định, không được kết luận trong một thời gian dài hơn một năm.
 
Rõ ràng bản Tuyên Bố về Điều kiện làm việc
 
Điều 15. Trong giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải nêu rõ mức lương, giờ làm việc và điều kiện làm việc khác cho người lao động. Trong trường hợp này liên quan đến vấn đề tiền lương phải được nêu rõ trong cách theo quy định của pháp lệnh.
 
2. Trong trường hợp các điều kiện làm việc được nêu một cách rõ ràng theo quy định tại các khoản trên khác với thực tế, các công nhân có thể ngay lập tức hủy hợp đồng lao động.
 
3. Trong trường hợp trong đoạn trên, trong trường hợp một công nhân đã thay đổi hay nơi mình cho công việc trở về nhà trong vòng 14 ngày kể từ ngày huỷ bỏ, sử dụng lao động phải chịu các chi phí đi lại cần thiết cho người lao động.
 
Bàn về định trước bồi thường
 
Điều 16. Người sử dụng lao không thực hiện một hợp đồng mà sửa chữa trước hoặc là một khoản tiền phải trả cho các chủ nhân vi phạm hoặc hợp đồng hoặc một số tiền bồi thường thiệt hại.
 
 
Điều 17. Người sử dụng lao không bù đắp tiền lương đối với tiến bộ của tiền ứng trước của các khoản tín dụng khác thực hiện như một điều kiện để làm việc.
 
Tiết kiệm bắt buộc
 
Điều 18. Người sử dụng lao không yêu cầu một hợp đồng cho tiền tiết kiệm hoặc thực hiện một hợp đồng phụ trách tiết kiệm vụ liên quan đến hợp đồng lao động.
 
2. Người sử dụng lao, trong cách tính phí của tiền tiết kiệm của người lao động ủy thác để sử dụng lao động của người lao động, sẽ ký một bản thỏa thuận với công đoàn của đa số người lao động được tổ chức tại nơi làm việc, nơi một liên minh như vậy tồn tại, hay với một người đại diện cho một phần lớn của công nhân, mà không có công đoàn như vậy tồn tại, và nộp văn bản thoả thuận với cơ quan hành chính.
 
3. Người sử dụng lao, trong cách tính phí của tiền tiết kiệm của người lao động ủy thác để sử dụng lao động của người lao động, sẽ thiết lập quy tắc về việc giữ tiền tiết kiệm và thực hiện các bước để thông báo cho người lao động của các quy định, chẳng hạn như gửi bài quy định như vậy tại nơi làm việc.
 
4. Người sử dụng lao, trong cách tính phí của tiền tiết kiệm của người lao động ủy thác để sử dụng lao động của người lao động, thực hiện trả lãi trong trường hợp các khoản tiết kiệm bị tạm giữ, tạo thành một tiền gửi được chấp nhận. Nếu trong trường hợp này, số tiền lãi phải trả là dưới số tiền lãi dựa trên lãi suất được thiết lập bởi pháp lệnh có cân nhắc đến các mức lãi suất đối với tiền gửi nhận bởi các tổ chức ngân hàng, sử dụng lao động được coi là đã trả tiền lãi tương đương với mà dựa trên tỷ lệ xác định bởi pháp lệnh.
 
5. Chủ nhân, trong cách tính phí của tiền tiết kiệm của người lao động ủy thác để sử dụng lao động của công nhân, phải trả lại các khoản tiết kiệm cho người lao động theo yêu cầu mà không có sự chậm trễ.
 
6. Trong trường hợp người sử dụng lao động vi phạm các quy định của đoạn trước và phí lấy tiếp tục tiết kiệm của công nhân bằng cách sử dụng lao động được coi là nghiêm trọng gây thiệt hại đến lợi ích của người lao động, cơ quan hành chính có thể yêu cầu sử dụng lao động đình chỉ trì thực hiện việc tiết kiệm trong câu hỏi trong giới hạn như là cần thiết.
 
7. Chủ nhân đã được ra lệnh đình chỉ tham gia phụ trách tiết kiệm theo quy định của khoản trên phải trả lại tiền tiết kiệm bị tạm giữ để người lao động không chậm trễ.
 
Hạn chế về Miễn nhiệm của người lao động
 
Điều 19. Người sử dụng lao không sa thải một nhân viên trong một thời gian nghỉ ngơi để điều trị y tế liên quan đến chấn thương của bệnh phải chịu đựng trong quá trình làm nhiệm vụ cũng không trong vòng 30 ngày sau đó với, và không được xả một người phụ nữ trong suốt một thời gian nghỉ ngơi trước và sau sinh con theo quy định tại Điều 65 và cũng không trong vòng 30 ngày sau đó; cung cấp, tuy nhiên, điều này không áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao trả tiền bồi thường cho việc chấm dứt theo Điều 81 và cũng không khi sự tồn tại của các doanh nghiệp đã được thực hiện không thể bằng một thảm họa tự nhiên hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác.
 
2. Trong trường hợp có hoàn cảnh dưới phần sau của các điều kiện của đoạn trước, sử dụng lao động phải được sự chấp thuận của các cơ quan hành chính đối với các lý do trong câu hỏi với.
 
Thông báo về việc sa thải
 
Điều 20. Trong trường hợp người sử dụng lao muốn bỏ người lao động, sử dụng lao động cung cấp ít nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo trước. Nếu chủ nhân không cung cấp cho 30 ngày thông báo tạm ứng chi trả tiền lương trung bình cho một khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày. Tuy nhiên, điều này không áp dụng trong các sự kiện mà sự tồn tại của các doanh nghiệp đã được thực hiện không thể bằng một thảm họa tự nhiên hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác không khi nhân viên bị miễn nhiệm vì lý do liên quan đến người lao động.
 
2. Số ngày của thông báo theo khoản trên có thể giảm xuống trong trường hợp người sử dụng lao trả mức lương trung bình cho mỗi ngày mà khoảng thời gian này được giảm.
 
3. Các quy định của khoản 2 Điều trước được áp dụng tương ứng với trường hợp trong điều kiện đoạn l.
 
Điều 21. Các quy định của các điều trên không áp dụng cho bất kỳ nhân viên tới theo một trong các mục sau đây; cung cấp, tuy nhiên, điều này sẽ không phải là trường hợp đối với một nhân viên tới theo Khoản 1 người đã được sử dụng liên tục trong hơn một tháng với một nhân viên tới theo một trong hai khoản 2 hoặc khoản 3 người đã được sử dụng liên tục trong hơn thời gian quy định trong từng hạng mục như vậy tương ứng, cũng không phải một nhân viên tới theo khoản 4 người đã được sử dụng liên tục trong hơn 14 ngày:
 
(1) Người lao động đang làm việc trên một cơ sở hàng ngày
(2) Người lao động đang làm việc trong một thời gian cố định không kéo dài hơn hai tháng
(3) Người lao động đang làm việc trong công việc thời vụ có thời hạn không quá bốn tháng
(4) Người lao động trong một thời gian tập sự
 
Giấy chứng nhận việc làm
 
Điều 22. Khi một nhân viên nhân dịp rời việc làm yêu cầu chứng chỉ nêu rõ thời gian làm việc, các loại nghề nghiệp, và vị trí trong doanh nghiệp và tiền lương, sử dụng lao động cung cấp một mà không có sự chậm trễ.
 
2. Người sử dụng lao không bao gồm trong giấy chứng nhận theo khoản 1 mục bất kỳ mà người lao động không có yêu cầu.
 
3. Người sử dụng lao không, trong một kế hoạch tính toán trước với một bên thứ ba và với ý định cản trở việc làm của người lao động, gửi bất kỳ thông tin liên lạc liên quan đến quốc tịch, tín ngưỡng, và tình trạng hoặc công đoàn hoạt động xã hội của người lao động hoặc bao gồm bất kỳ dấu hiệu bí mật trong giấy chứng nhận theo khoản l.
 
Trả lại tiền và vật có giá trị khác
 
Điều 23. Sau cái chết của công nhân hoặc để lại làm việc, trong trường hợp có yêu cầu của một có quyền sung, sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương và trả lại dự trữ, tiền đặt cọc, tiền tiết kiệm, và bất kỳ khoản tiền khác và vật có giá trị mà người lao động là hợp pháp quyền, bất kể tên mà quỹ và vật có giá trị như vậy có thể được gọi là, trong vòng 7 ngày.
 
2. Trong trường hợp có tranh chấp về tiền lương và / hoặc quỹ và vật có giá trị nêu tại khoản trên, người sử dụng lao trả và / hoặc trả lại bất kỳ phần không thể tranh cãi trong thời gian nêu ở đoạn trên.


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online43
Tổng xem863287