10 từ lóng tiếng Nhật bạn nên biết

Từ bên ngoài, tiếng Nhật có vẻ như là một trong những ngôn ngữ lịch sự nhất ngoài kia. Bởi vì tất cả những cử chỉ cúi đầu, bình tĩnh và kính trọng Nhật Bản , bạn có thể bị sốc khi biết rằng tiếng lóng của Nhật Bản tồn tại.
 
Tiếng lóng là một phần quan trọng của bất kỳ ngôn ngữ. Đó là, theo định nghĩa, lời nói hoặc văn bản rất bình thường. Tiếng Nhật có một kho từ vựng tiếng lóng phong phú thường được ném xung quanh trong các cuộc hội thoại, vì vậy nếu bạn đang học ngôn ngữ, bạn nên làm quen với một số ít.
 
. こ ん ち (Này!)
こ ん (konchiwa,) chỉ là một dạng rút gọn của こ ん (konnichiwa,), có nghĩa là một lời chào hay hay, một ngày tốt lành của bạn. (người lớn tuổi) hoặc ông chủ của bạn. ん là lời chào tiêu chuẩn và phù hợp khi bạn chưa chắc chắn về bản chất của mối quan hệ của mình.
 
 
2. イ ケ メ ン (anh chàng ưa nhìn)
イ ケ (Ikemen) về cơ bản là một anh chàng đẹp trai, đẹp trai hay bảnh bao. Phần đầu tiên của từ, ike, ike, có nguồn gốc từ イ ケ (Iketeru), có nghĩa là mát mẻ, phong cách hoặc bật bật.
 
Bạn có thể thấy nó được sử dụng trong các bối cảnh đơn giản như イ ケ ン で (Ikemen desu ne!) Thường được áp dụng cho nhiều thần tượng và người nổi tiếng Nhật Bản, イ ケ là một từ phổ biến bạn nên biết.
 
Lưu ý cách ケ được gõ trong katakana. Điều này là do katakana thường được sử dụng để nhấn mạnh và cho những từ không hoàn toàn phù hợp với ngôn ngữ gốc, khiến nó trở nên khá phù hợp để sử dụng cho các từ lóng!
 
3. キ モ い (tổng)
キ モ (kimoi) là tên viết tắt khác, viết tắt của 気 持 ち 悪 (kimochi ga warui). Nó có nghĩa đen là bạn có cảm giác tồi tệ, nhưng nó chuyển thành hung Gross, phạm lỗi ghê tởm, hay xúc phạm.
 
Nếu bạn đã nhận được tin nhắn văn bản không mong muốn từ ai đó, thì bạn có thể nói tình huống đó là キ モ.
 
「か わ い」。Bạn có muốn làm bạn gái của tôi không?
 
4. KY (Chỉ không hiểu thôi)
Đây không phải là một điều có thể dễ dàng đoán được ngay cả khi bạn biết tiếng Nhật.
 
Là một dạng tiếng lóng có thể soạn thảo văn bản, KY là tên viết tắt của 気 読 (kuuki yomenai), dịch theo nghĩa đen có thể đọc thành tiếng không thể đọc được trên không. Nói cách khác, một người không thể đọc được giữa các dòng.
 
Nói, một người bạn có thể nói đùa vui vẻ “気 読 め”, nhưng nhắn tin, anh ấy có thể chỉ cần viết KY.
 
Theo dõi từ viết tắt này vào lần tới khi bạn vào một diễn đàn Nhật Bản hoặc trang web thông thường khác.
 
5. マ ジ (thực sự, nghiêm túc)
Một tên viết tắt của (hoành tráng), マ (maji) có nghĩa là nghiêm túc, nghĩa là thực sự đối với những gì thực sự hay. Thật đôi khi nó được sử dụng một cách có chủ ý để phản đối ý tưởng của tinh nghịch
 
Ý nghĩa và cách sử dụng của nó tương tự như cách thực sự sử dụng.
 
ジ Thật sao?
 
ジ で Thật đấy!
 
Bạn cũng sẽ thấy マ ジ được sử dụng ở giữa các câu, trong ngữ cảnh.
 
は マ 5 杯 飲 Anh ấy đã uống hết năm bát súp!
 
ジ だ い じ Bạn có thực sự ổn không?
 
Bạn sẽ nghe những điều này thường xuyên trong các nguồn của Nhật Bản, chẳng hạn như phim ảnh, văn bản và các cuộc trò chuyện hàng ngày, vì vậy đây là một từ lóng tiện dụng để ghi nhớ!
 
 
6. リ ア 充 (Người hài lòng với cuộc sống thực)
 
Một lần nữa, đây là tiếng lóng là sự kết hợp của hai từ, リ ア (phía sau) và 充 (juujitsu). リ ア có nghĩa là người thực tế và ”có nghĩa là người đã hoàn thành, người đã hài lòng, người đó hài lòng, người đó nói với nhau, từ này biểu thị ai đó hài lòng với cuộc sống thực của họ, trái ngược với cuộc sống trực tuyến của họ.
 
Đây là một từ thú vị, vì thực tế là nó thậm chí còn tồn tại chỉ cho thấy chúng ta đã phụ thuộc bao nhiêu vào sự hiện diện trực tuyến của chúng ta.
 
な た は で Bạn có hài lòng với cuộc sống thực của mình không?
 
7. め っ ち ゃ (rất, cực kỳ)
め っ (meccha) là một từ thông thường có nghĩa là rất rất hay hay cực kỳ hay và được dùng để nhấn mạnh. Nó có một ý nghĩa tương tự như と て (rất) nhưng có nhiều âm điệu hay và giản dị về nó.
 
Từ này có nguồn gốc từ phương ngữ Kansai, là một phương ngữ được sử dụng trong khu vực xung quanh Osaka, Kobe và Kyoto, nhưng mọi người từ khắp Nhật Bản có thể hiểu nó và thậm chí sử dụng nó.
 
Tôi đã thấy め っ được sử dụng thường xuyên trên các diễn đàn truyền thông xã hội, thường là bởi Kansaijin (người từ khu vực Kansai) để chỉ địa phương của họ.
 
Bạn sẽ nghe từ thường xuyên trong bài phát biểu phổ biến, vì vậy đó là một từ tốt để biết.
 
8. ワ ロ hoặc ワ ロ (I Lol'd)
Được dịch sang tiếng lóng tiếng Anh, ワ ロ (warota) hoặc ワ ロ (warosu) có nghĩa là tôi đã cười cho tôi khi tôi cười lớn.
 
Đó là một sự biến dạng của từ 笑 (warau), có nghĩa là tiếng cười. Từ này cũng thường được viết bằng katakana, nhưng bạn cũng có thể thấy nó trong hiragana.
 
9. ウ ザ イ (phiền phức, thật là đau)
ウ ザ (uzai) là viết tắt của う る (urusai), có nghĩa là gây phiền nhiễu, hay ồn ào. Một hoặc những gì một nỗi đau
 
Là một tính từ, từ này có thể bị thổi phồng, vì vậy bạn sẽ thấy dạng phủ định ウ ザ く な い (uzakunai) được sử dụng.
 
テ リ さ Terry Terry không phải là một nỗi đau sao?
 
Từ này là tuyệt vời để nắm bắt cảm giác thất vọng của bạn khi không có từ nào khác sẽ làm.
 
10. サ い (không lịch sự)
Cho biết văn hóa Nhật Bản có ý thức về thời trang như thế nào, bạn cần một từ để mô tả những người làm cho thời trang trở nên vô vị. ダ サ (dasai) là một từ nhạo báng, mặc dù đôi khi được sử dụng một cách đáng yêu hoặc hài hước, cho những thứ, con người hoặc những nơi chỉ trông không đẹp mắt.
 
Nó ít liên quan đến việc một người đẹp trai hay xinh đẹp hơn so với việc chải chuốt và quần áo của họ, vì vậy bạn có thể có một サ い (dasai ikemen), hoặc anh chàng không đẹp trai.
 
Đối lập với サ là お し (oshare), đây không phải là một từ lóng mà là một từ thông thường có nghĩa là một cách ăn mặc thông minh, hay thời trang.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn